Học tiếng Trung chủ đề THỜI GIAN.

Dưới đây, Taiwan Diary sẽ cung cấp cho các bạn những từ vựng, mẫu câu, cách dùng và 1 số lưu ý khi đề cập đến thời gian trong các cuộc hội thoại, trong bài học hoặc khi đi du lịch…

 

1. 現在幾點? Bây giờ là mấy giờ?

  • 點/diǎn/: giờ
  • 分/fēn/: phút
  • 秒/miǎo/: giây

VD: 3點35分20秒: 3 giờ 35 phút 20 giây

Cách đọc giờ từ 1h – 12h:

1h 2h 3h 4h 5h 6h 7h 8h 9h 10h 11h 12h
一點 兩點 三點 四點 五點 六點 七點 八點 九點 十點 十一點 十二點
Yī diǎn Liǎng diǎn Sān diǎn Sì diǎn Wǔ diǎn Lìu diǎn Qī diǎn Bā diǎn Jǐu diǎn Shí diǎn Shíyī diǎn Shí’èr diǎn

Chúng ta có 2 cách nói đến đó giờ là:

  • 1h, 2h, 3h…, 24h: theo cách này, chỉ cần đọc các con số từ 一點, 二點, 三點, …, 十二點, 十三點, 十八點, 二十點, 二十三點… thì sẽ lần lượt tương ứng với 1h, 2h, 3h, …, 12h, 13h, 18h, 20h, 23h…
  • 1h, 2h, 3h…, 12h và kèm theo buổi (sáng, chiều, tối): theo cách này, chỉ cần thêm buổi vào trước số giờ từ 1h – 12h, vd: 上午9點 (9h sáng), 晚上8點 (8h tối), …

Các buổi trong ngày như sau:

Sáng sớm Buổi sáng Buổi trưa Buổi chiều Buổi tối
早上 /zǎoshàng/ 上午 /shàngwǔ/ 中午 /zhōngwǔ/ 下午 /xiàwǔ/ 晚上 /wǎnshàng/

VD:

  1. 現在是早上六點。/Xiànzài shì zǎoshàng lìu diǎn./

Bây giờ là 6h sáng.

  1. 現在是下午四點十五分。/Xiànzài shì xiàwǔ sì diǎn./

Bây giờ là 4h chiều.

  1. 現在是晚上七點三十分/七點半。/Xiànzài shì wǎnshàng qī diǎn sānshí fēn/qī diǎn bàn./

Bây giờ là 7h30’ tối/7h rưỡi tối.

2. 今天星期幾? Hôm nay thứ mấy?

星期/xīngqí/ = 禮拜/lǐbài/ = 週/zhōu/: tuần

Khi kết hợp với 1, 2, 3, 4, 5, 6, 天/日 sẽ chỉ các thứ trong tuần (thứ 2 sẽ tính từ số 1, thứ 3 là số 2, …)

VD:

星期一: thứ 2, 星期二: thứ 3, 星期五: thứ 6, 星期天: chủ nhật

  1. 今天星期幾? /Jīntiān xīngqí jǐ?/

Hôm nay thứ mấy?

今天星期一. /Jīntiān xīngqí yī./

Hôm nay thứ 2

  1. 昨天是禮拜天. /Zuótiān shì lǐbài tiān./

Hôm qua là chủ nhật.

  1. 明天是周二. /Míngtiān shì zhōu’èr./

Ngày mai là thứ 3

  1. 週六我想去看電影. /Zhōu liù wǒ xiǎng qù kàn diànyǐng./

Thứ 7 tôi muốn đi xem phim.

Hôm kia Hôm qua Hôm nay Ngày mai Ngày mốt
前天 /qiántiān/ 昨天 /zuótiān/ 今天 /jīntiān/ 明天 /míngtiān/ 後天 /hòutiān/

3. 今天幾月幾號? Hôm nay ngày mấy tháng mấy?

  • 月/yuè/: tháng
  • 號/hào/ = 日/rì/: ngày (trong tháng)

VD: 5月20號 = 5月20日: ngày 20 tháng 5

  1. 他的生日是7月18日. /Tā de shēngrì shì qī yuè shíbā rì./

Sinh nhật của anh ấy là ngày 18/7.

  1. 9月2號是越南國慶節. /Jǐu yuè èr hào shì Yuènán guóqìng jié./

Ngày 2/9 là ngày Quốc Khánh của Việt Nam.

Tháng trước Tháng này Tháng sau
上個月 /shàng gè yuè/ 這個月 /zhè gè yuè/ 下個月 /xià gè yuè/

4. 今年是2022年. Năm nay là năm 2022.

Khi nói về năm, ta chỉ cần đọc dãy số năm đó theo thứ tự từ trái sang phải, không cần phải thêm “ngàn” hay “trăm”.

VD:

2022年 /èr líng èr èr nián/: năm 2022

1998年 /yī jǐu jǐu bā nián/: năm 1998

Năm kia Năm ngoái Năm nay Năm sau Năm sau nữa
前年 /qiánnián/ 去年 /qùnián/ 今年 /jīnnián/ 明年 /míngnián/ 後年 /hòunián/

5. Lưu ý

    • Khi nói về thời gian, ta phải tuân theo thứ tự từ lớn đến nhỏ (năm -> tháng -> ngày), VD: 2022年5 月20 號, 星期5, 上午10點半.
    • Khi hỏi hoặc trả lời về thời gian, có thể dùng 是 hoặc không: 現在11點 hoặc 現在是11點

 

Ở chủ đề thời gian, đôi khi chúng ta sẽ cảm thấy hơi khó khi mới học vì thứ tự của nó bị đảo ngược so với tiếng Việt. Tuy nhiên, chỉ cần đọc nhiều, nghe nhiều, làm bài tập nhiều và sử dụng nhiều thì sẽ quen dần nha ;))

Chúc các bạn học tốt <3