Giao tiếp tiếng Trung phồn thể: phim ảnh

Giao tiếp tiếng Trung phồn thể: phim ảnh

Khi bắt đầu học một ngôn ngữ mới thì việc giao tiếp là một trong những yếu tố quyết định giúp bạn có thể dùng thông thạo ngôn ngữ đó hay không. Học tốt giao tiếp tiếng Trung phồn thể giúp bạn không bị nhầm lẫn giữa các thành phần trong câu và người khác sẽ hiểu được điều mà bạn muốn truyền đạt nhanh nhất.

Giao tiếp tiếng Trung phồn thể: phim ảnh

Sau một tuần làm việc căng thẳng thì cuối tuần các bạn sẽ thường làm gì để xả stress nhỉ? Cùng bạn bè đi đến rạp chiếu để xem phim có phải là một trong những sở thích của bạn không? Để nâng cao khả năng Giao tiếp tiếng Trung phồn thể của bạn, Taiwan Diary sẽ cùng bạn học một số đoạn Giao tiếp tiếng Trung phồn thể: phim ảnh nha!

Tiếng Trung phồn thể là gì?

Tiếng Trung phồn thể (繁體字) là một trong hai bộ chữ Hán tiêu chuẩn dùng trong các văn bản Trung Quốc đương đại. Tiếng Trung phồn thể là sự bao hàm văn hóa – tư tưởng của người Trung Quốc xưa. Mỗi kí tự đều tượng trưng cho một câu chuyện trong cuộc sống.

Từ “Tiếng Trung phồn thể” được sử dụng để phân biệt các ký tự truyền thống với các ký tự tiếng Trung giản thể, một bộ ký tự tiêu chuẩn được giới thiệu vào những năm 1950 bởi chính phủ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ở Trung Quốc Đại lục.

Giao tiếp tiếng Trung phồn thể: phim ảnh

Giao tiếp tiếng Trung phồn thể: phim ảnh

A. 你周末有空嗎?

(Nǐ zhōumò yǒu kòng ma?)

B. 有空。怎麼了?你有什麼事?

(Yǒu kòng. Zěnmele? Nǐ yǒu shén me shì?)

A. 我想去看電影,你去嗎?

(Wǒ xiǎng qù kàn diànyǐng, nǐ qù ma?)

B: 當然了。我也打算去看,我們一起去吧!

(Dāngránle. Wǒ yě dǎsuàn qù kàn, wǒmen yīqǐ qù ba!)

Tiếng Việt:

A: Cuối tuần cậu rảnh không?

B: Tớ rảnh. Sao thế? Có việc gì à?

A: Tớ muốn đi xem phim, cậu đi không?

B: Tất nhiên rồi. Tớ cũng định đi xem đây, đi chung đi.

Giao tiếp tiếng Trung phồn thể: phim ảnh

A. 我們今晚去看電影好嗎?

(Wǒmen jīn wǎn qù kàn diànyǐng hǎo ma?)

B. 這主意不錯。有好片子嗎?

(Zhè zhǔyì bùcuò. Yǒu hǎo piànzi ma?)

A. 有的,有風靡於所有電影迷的《這麼多年》。

(Yǒu de, yǒu fēngmí yú suǒyǒu diànyǐng mí de “zhème duōnián”.)

B. 好極了。但我怕不容易買到票。

(Hǎo jíle. Dàn wǒ pà bù róngyì mǎi dào piào.)

Tiếng Việt:

A: Tối nay chúng ta đi xem phim đi.

B: Ý kiến rất hay. Có phim gì hay không?

A: Đó là bộ phim “Nhiều năm như vậy” đang thu hút được rất đông khán giả.

B: Hay quá, nhưng tớ sợ không mua được vé.

Giao tiếp tiếng Trung phồn thể: phim ảnh

A. 這部電影幾點開始?

(Zhè bù diànyǐng jǐ diǎn kāishǐ?)

B. 下午4點,聽說這部電影的內容很不錯。

(Xiàwǔ 4 diǎn, tīng shuō zhè bù diànyǐng de nèiróng hěn bùcuò.)

A: 誰扮演女主角?

(Shuí bànyǎn nǚ zhǔjiǎo?)

B: 是孫千呀。

(Shì sūn qiān ya.)

Tiếng Việt:

A: Phim này mấy giờ chiếu?

B: 4 giờ chiều, nghe nói nội dung phim này rất hay.

A: Ai đóng vai nữ chính vậy?

B: Là Tôn Thiên đấy.

Giao tiếp tiếng Trung phồn thể: phim ảnh

A. 我想買兩張晚上七點的電影票。

(Wǒ xiǎng mǎi liǎng zhāng wǎnshàng qī diǎn de diànyǐng piào.)

B. 是《這麼多年》的電影,對嗎?

(Shì “zhème duōnián” de diànyǐng, duì ma?)

A: 對了。

(Duìle.)

Tiếng Việt:

A: Chị muốn mua hai vé xem phim suất chiếu 7 giờ tối.

B: Là phim Nhiều năm như vậy đúng không ạ?

A: Đúng rồi.

Giao tiếp tiếng Trung phồn thể: phim ảnh

B: 你要什麼位置?

(Nǐ yào shénme wèizhì?)

A: 第四排的中間位置。

(Dì sì pái de zhōngjiān wèizhì.)

B: 好的。你還要什麼嗎?

(Hǎo de. Nǐ hái yào shénme ma?)

A: 給我兩杯可口可樂和一份爆米花。

(Gěi wǒ liǎng bēi kěkǒukělè he yī fèn bào mǐhuā.)

Tiếng Việt:

A: Chị muốn ngồi chỗ nào ạ?

B: Ghế giữa hàng thứ 4.

A: Vâng, chị còn cần thêm gì không?

B: Cho chị 2 ly Cocacola và 1 phần bỏng ngô.

Giao tiếp tiếng Trung phồn thể: phim ảnh

A. 你覺得這部電影怎麼樣?

(Nǐ juédé zhè bù diànyǐng zěnme yàng?)

B. 非常精彩,很值得看。

(Fēicháng jīngcǎi, hěn zhídé kàn.)

A. 對啊。不僅很精彩而且還很感人。

(Duì a. Bùjǐn hěn jīngcǎi érqiě hái hěn gǎnrén.)

B: 是。我差一點就忍不住而哭了。

(Shì. Wǒ chà yīdiǎn jiù rěn bù zhù ér kūle.)

Tiếng Việt:

A: Chị thấy bộ phim này thế nào?

B: Cực kì đặc sắc luôn. Rất đáng để xem.

A: Đúng vậy. Không chỉ hay mà còn cảm động nữa.

B: Ừ. Chị suýt chút nữa là khóc luôn rồi.

Giao tiếp tiếng Trung phồn thể: phim ảnh

A. 聽說它的導演很著名的。

(Tīng shuō tā de dǎoyǎn hěn zhùmíng de.)

B. 那怪不得,電影內容那麼好。

(Nà guàibùdé, diànyǐng nèiróng nàme hǎo.)

A. 想再看一遍嗎?

(Xiǎng zài kàn yībiàn ma?)

B: 等我有空就再去看一次。

(Děng wǒ yǒu kòng jiù zài qù kàn yīcì.)

Tiếng Việt:

A: Nghe nói đạo diễn phim đấy rất nổi tiếng.

B: Chả trách, nội dung phim hay như vậy.

A: Muốn xem lại không?

B: Đợi khi nào rảnh chị em mình sẽ xem lại lần nữa.

Trên đây là những đoạn Giao tiếp tiếng Trung phồn thể: phim ảnh mà Taiwan Diary gửi đến bạn. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn có thêm nhiều kiến thức về tiếng Trung phồn thể để đạt được mục tiêu của mình trong tương lai!

Tham gia trang Tự học tiếng Trung phồn thể hoặc nhóm Luyện thi TOCFL – Học Tiếng Trung Phồn Thể để xem nhiều bài viết chia sẻ kiến thức tiếng Trung và thông tin du học Đài Loan nha !

Taiwan Diary:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Liên hệ tư vấn lớp!
Xin chào! Bạn muốn hỏi về khóa học nào tại Taiwan Diary?